Thứ Ba, 15 tháng 5, 2012

THÌ TƯƠNG LAI (PHẦN 5)



Thì tương lai dùng để chỉ các hành động sẽ diễn ra trong tương lai.
Thì tương lai gồm:
o   Tương lai đơn ( simple future)
o   Tương lai tiếp diễn ( future continuous)
o   Tương lai hoàn thành ( future perfect)
TƯƠNG LAI ĐƠN
o   WILL
S + WILL + VERB (nguyên mẫu)
Cấu trúc này dùng để  chỉ 1 hành động trong tương lai mà không có dự định hoặc chuẩn bị trước và được quyết định một cách nhanh chóng.
Ex: I will see you tomorrow: bạn đi ngoài đường và có người bạn nói muốn gặp bạn vào ngày mai. Lúc đó bạn sẽ đưa ra quyết định nhanh chóng là I will see u tomorrow.
o   GOING TO
S + BE GOING TO + V (nguyên mẫu)
Cấu trúc này dùng để chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai mà đã có dự định và sự chuẩn  bị trước.
Ex: I am going to buy a house next year : muốn mua nhà thì bạn phải lo tìm nhà, phải chuẩn bị tiền…..trước khi mua được nhà. Nên ta không thể dùng will như ví dụ ở trên được.
TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
S + WILL + BE + V-ING
Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai theo lịch.
Ex: I will be sitting in class tomorrow: câu này có nghĩa là bình thường thì cứ đến ngày thứ 5 là bạn đi học, thì vào ngày thứ 4 bạn sẽ nói như câu trên vì cứ theo lệ là tới giờ đó là bạn đã trong lớp.
TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
Dùng để chỉ một việc gì đó sẽ được hoàn thành tại một thời điểm nào đó trong tương lai.
S + WILL + HAVE + V3
Ex: they will have built a building in 2015.
TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Dùng chỉ một hành động diễn ra liên tục trước một mốc thời gian nào đó trong tương lai
S + WILL + HAVE BEEN + V-ING
EX: by the time I come home, she will have been sleeping for 2 hours.


1 nhận xét:

Các bạn có thắc mắc gì hãy để lại Comments dưới đây. Tôi sẽ trả lời cho các bạn trong thời gian sớm nhất.