Thì quá khứ là dùng để chỉ các hành động đã diễn ra trong quá khứ và kết quả của hành động đó cũng đã kết thúc luôn trong quá khứ, không dính dáng gì đến hiện tại.
Thì quá khứ (past tense) gồm:
o Quá khứ đơn (simple past tense)
o Quá khứ tiếp diễn ( past continuous)
o Quá khứ hoàn thành (past perfect)
o Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous)
QUÁ KHỨ ĐƠN
Dùng chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ.
S + V2
Ví dụ:
I went to school yesterday.
Động từ trong câu được chia theo thời quá khứ và không phải từ nào cũng có quy tắc. cái này bạn phải practice thường xuyên.
Dấu hiệu nhận biết: yesterday, last month/year…, ago (cách đây)
QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Dùng chỉ hành động đã đang diễn ra trong quá khứ, và thường được dùng kèm với when (khi), hoặc while(trong khi).
S + WAS/ WERE + VERB-ING
Was/ were là quá khứ của động từ to be theo is, am , are.
Is/am -> was
Are -> were
Ví dụ:
I was reading a book when he came
He was reading a book while she was playing game
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Dùng chỉ hành động trong quá khứ mà xảy ra và hoàn thành trước 1 hành động khác trong quá khứ. Dấu hiệu nhận biết là before, after
S + HAD + V3
Động từ được chia theo thời hoàn thành (cột 3)
Ví dụ: the train had gone before I came.: ý câu này là chuyến tàu đã đi trước khi tôi kịp đến. việc tàu đi mất đã xảy ra trước khi tôi đến.
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Dùng chỉ 1 hành động đã xảy ra trong 1 khoảng thời gian bao lâu trước khi một hành động khác xảy ra.
S + HAD + BEEN + V-ING
Ví dụ:
He had been smoking for 3 years before he gave it up: anh ta đã hút thuốc trong 3 năm trước khi anh ta bỏ nó.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Các bạn có thắc mắc gì hãy để lại Comments dưới đây. Tôi sẽ trả lời cho các bạn trong thời gian sớm nhất.